By A Web Design

Bát-chu Tam-muội tán

Bát-chu Tam-muội tán - dựa theo kinh Bát-chu Tam-muội

Hoà Thượng Từ Mẫn soạn

       Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) – chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô-lượng)

      Khuyên khắp tất cả hồi tâm nguyện sanh về Tịnh Độ (nguyện vãng sanh) - niệm Phật hồi hướng tức được cùng nhau sanh về (an vui vô-lượng)

 

      Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

      Từ bao kiếp đến nay lang bạt đã lâu (nguyện vãng sanh) – tùy duyên chịu luân hồi trong sáu nẻo (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Không gặp bậc Thiện-tri-thức vãng sanh (nguyện vãng sanh) – ai người khuyên nhau biết lối quay về (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nhớ lại nghiệp quả tạm thời hưởng thọ nơi thiên đường (nguyện vãng sanh) - phước hết, hiện năm tướng suy của sự lâm chung (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nhớ lại nỗi khổ phải chịu trong bào thai ở cõi người (nguyện vãng sanh) - bốn rắn, sáu giặc tranh đua thúc bách nhau (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nhớ lại khi bị đọa trong đường A-tu-la và ngạ quỷ (nguyện vãng sanh) - chịu bao khổ nạn đói khát, đấu tranh nhau (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nhớ lại lúc mang hình tướng súc sanh ăn thịt lẫn nhau (nguyện vãng sanh) - bỏ mạng bởi dao bén, lại phải kéo cày (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nhớ lại cảnh phải chịu khổ trường kỳ nơi địa ngục (nguyện vãng sanh) – gió nghiệp cuốn đi không biết khi nào trở lại (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Hoặc vào vạc dầu sôi, lò than hồng (nguyện vãng sanh) - quằn quại dưới ngọn lửa hồng tàn bạo thiên lôi giáng xuống (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Hoặc nằm trên núi dao, leo lên trụ kiếm (nguyện vãng sanh) – da thịt gân xương bỗng chốc thành tro (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi vì duyên gì phải chịu nỗi khổ này (nguyện vãng sanh) - bởi nghiệp thèm cá, thích thịt mãi bám theo (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nước đồng sôi rót vào miệng, kéo lưỡi trâu cày (nguyện vãng sanh) – vì uống rượu, nói dối nên phải chịu tai ương này (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Hoặc nằm gường sắt, ôm cột đồng (nguyện vãng sanh) - bởi tại điên đảo tà dâm mà ra (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Hoặc đọa vào địa ngục đại A-Tỳ (nguyện vãng sanh) - trải vô-lượng kiếp mắt không nhìn thấy ánh quang minh (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Trên lửa, dưới lửa giao nhau thiêu đốt (nguyện vãng sanh) – bánh xe dao, chày sắt bay đến vù vù (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Chó đồng moi tim, uống máu (nguyện vãng sanh) – chim sắt mổ mắt, cắn tai (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Hôm nay, đạo tràng đông đủ các chúng (nguyện vãng sanh) - trải bao số kiếp tợ hằng sa thăng trầm (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Hạnh phúc thay, kiếp nhân sinh này thật khó gặp (nguyện vãng sanh) – ví như hoa Ưu-đàm vừa nở (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nghiêm trang mong nghe Thánh giáo Tịnh Độ (nguyện vãng sanh) – nghiêm trang khai mở pháp môn niệm Phật (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nghiêm trang xưng niệm thệ nguyện rộng lớn của đức Phật A Di Đà (nguyện vãng sanh) – nghiêm trang đại-chúng tín tâm hướng về (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nghiêm trang hôm nay dựa theo kinh xưng tán (nguyện vãng sanh) – nghiêm trang nối gót lên đài hoa (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nghiêm trang đạo tràng không có việc tà ma (nguyện vãng sanh) – nghiêm trang không có bệnh tật đến não loạn (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Trang nghiêm bảy ngày công đức thành tựu (nguyện vãng sanh) – 48 nguyện, Ngài đến dìu dắt (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Khuyên cùng các hành giả trong khắp đạo tràng (nguyện vãng sanh) - cố gắng hồi tâm quay về nương tựa (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi quê nhà nơi nào nhỉ ? (nguyện vãng sanh) – Cực Lạc, trong hồ đài sen bảy báu (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Đức Phật kia nhân xưa lập thệ nguyện lớn (nguyện vãng sanh) – nghe danh hiệu Ta, nhất tâm xưng niệm thảy đều vãng sanh (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Không phân biệt tham lam hay phú quý (nguyện vãng sanh) – không phân biệt hạ trí với tài cao (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Không phân biệt chuyên tâm tu Tịnh Độ (nguyện vãng sanh) – không phân biệt ngoại đạo, Nhất-xiển-đề (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Không phân biệt tu hành khổ nhọc từ lâu (nguyện vãng sanh) – không phân biệt hôm nay mới phát tâm (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Không phân biệt đa văn, trì giới thanh tịnh (nguyện vãng sanh) – không phân biệt phá giới, gốc tội sâu (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Chỉ khiến thành tâm niệm Phật nhiều (nguyện vãng sanh) - thường xưng niệm thì sỏi đá cũng biến thành vàng (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Nhắn cùng chư đại-chúng hiện tiền (nguyện vãng sanh) – cùng duyên, chung chí hướng sớm tìm thấy nhau (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi tìm thấy nhau ở chốn nào ? (nguyện vãng sanh) – thưa rằng nơi Tịnh Độ của Phật A Di Đà (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi nhờ nhân duyên gì được sanh nước ấy ? (nguyện vãng sanh) – thưa rằng niệm Phật tự thành công (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi đời này nhiều tội chướng (nguyện vãng sanh) – làm sao Tịnh Độ chịu bao dung (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi phàm phu có được sanh về chăng ? (nguyện vãng sanh) – làm sao một niệm quang minh giữa đêm trường tăm tối (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Thưa rằng xưng niệm Thánh hiệu tội liền tiêu (nguyện vãng sanh) – ví như bưng đèn sáng vào trong tối (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Xin hỏi phàm phu có được sanh về chăng ? (nguyện vãng sanh) – làm sao một niệm quang minh giữa đêm trường tăm tối (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)

Thưa rằng bỏ lòng nghi, niệm Phật nhiều (nguyện vãng sanh) - nhất định được thân cận Phật A Di Đà (an vui vô-lượng)

Bát-chu Tam-muội an vui (nguyện vãng sanh) - chuyên tâm niệm Phật thấy Phật A Di Đà (an vui vô lượng)